10 Hướng Dẫn Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Lớp 11 | Văn Mẫu mới nhất

(Soạn văn lớp 11): Em hãy Soạn bài văn tế nghĩa sĩ cần giuộc

Đề bài: Hướng Dẫn Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Lớp 11 của Nguyễn Đình Chiểu.

BÀI LÀM

I, Tiểu dẫn

(*) Tìm hiểu về tác giả

Nguyễn Đình Chiều: sinh ra tại quê mẹ Gia Định.

  • Là một nhà Nho nên tư tưởng, đạo đức của ông mang tinh thần Nho giáo.
  • Tuy bị mù, nhưng ông là một thầy giáo tận tâm, một thầy thuốc giàu y đức, đồng thời là một trí thức nhân dân.

1, Văn tế

Loading…

  • Là loại văn đọc khi cúng người chết hoặc làm lễ tế trời đất, sông núi.
  • Thường có 4 phần: Lung khởi, Thích thực, Ai vãn, kết.

2, Hoàn cảnh sáng tác tác phẩm

  • “Nghĩa sĩ”: người có chí khí, dám hy sinh vì việc lớn, vì nước, vì dân.
  • “Cần Giuộc”: tên riêng chỉ địa danh.
  • Trong những ngày đầu của kháng chiến chống Pháp, thực dân Pháp cho đóng quân ở Cần Giuộc.
  • Đêm 16/12/1861: Những nghĩa sĩ nhân dân đã tập kích giặc ở đồn Cần Giuộc, khoảng 20 Nghĩa sĩ đã hy sinh anh dũng. Theo lệnh của tuần phủ Gia Định, Nguyễn Đình Chiểu viết bài văn tế này để đọc tại buổi truy điệu những người nông dân đã hy sinh.
  • (*) Chủ đề của tác phầm: Tác giả thể hiện sự ca ngợi đối với tinh thần, tình yêu đất nước, sự quả cảm của những người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc. Từ đó, tác giả khẳng định lòng yêu nước, tinh thần sẵn sàng xả thân vì vận mệnh dân tộc của người dân Việt Nam. Qua đó, ông thể hiện niềm tự hào, trân trọng và cảm phục những tấm gương con người ấy.
  • Hình tượng người nghĩa sĩ Cần Giuộc đã trở thành một tượng đài nghệ thuật sừng sững về người nông dân.
  •  

II/ Phân tích

1, Phần lung khởi (Khái quát về người nông dân- Nghĩa sĩ Cần Giuộc).

  • 2 câu đầu:

+ “súng giặc đất rền”: diễn tả quá trình xâm lược của thực dân Pháp.

+ “lòng dân trời tỏ”: trời thấu hiểu lòng dân.

+ 10 năm làm ruộng dù danh tiếng đến mấy cũng không bằng một trận đánh Tây vì nghĩa lớn. Tuy thất bại nhưng tiếng tăm ấy mãi còn vang dội, kể cả đến đời sau.

  • Khi nước nhà có giặc ngoại xâm, họ khao khát và sẵn sàng chiến đấu.

2, Thích thực (kể công lao của người dân-nghĩa sĩ).

Bức tượng đài về người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc

  • Trước khi thành nghĩa quân: Họ là những người nông dân nghèo khổ, chỉ quen với cuộc sống đồng áng, cuốc, cày; chưa bao giờ ngó thấy khiên, súng, mai, cờ…Học sống và làm việc trong làng xóm chưa từng biết đến chiến trường.
  • Đất nước có biến cố: quân giặc tới xâm lăng, vua quan triều đình bạc nhược, đê hèn, khiến người dân thất vọng “như trời hạn trông mưa”.
  • Lòng căm thù giặc sôi sục: họ sẵn sàng giết giặc để bảo vệ Tổ quốc bằng thái độ chủ động “chẳng thèm trốn ngược trốn xuôi”.
  • Người Cần Giuộc vốn sinh ra trên đồng ruộng để được sống một cuộc đời cày, cuốc, tuy vất vả nhưng bình yên. Bất đắc dĩ, họ phải cầm vũ khí để chiến đấu với quân thù. Nhưng, khi ra trận, họ từ những người nông dân đã hóa thành những anh hùng.

3, Ai vãn

  • Giọng văn: trữ tình thống thiết -> sự xót thương, đau đớn của tác giả trước sự hy sinh của những người nông dân-nghĩa sĩ.
  • Hình ảnh thiên nhiên: “sông Cần Giuộc cỏ cây…”
  • Hình ảnh người thân :”mẹ già”, “ngọn đèn khuya”, “vợ yếu chạy tìm chồng”, “cơm bóng xế”…
  • Các tính từ: léo lét, dật dờ… thể hiện những đau thương, mất mát của gia đình, thân nhân những người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc. Nỗi đau xuất phát từ lòng người đã bao trùm lên cả thiên nhiên cây cỏ. Tất cả như nhuộm màu tang thương.
  • Nguyễn Đình Chiểu đã đưa ra một quan niệm, một chân lí là lý tưởng sống cra người nông dân- nghĩa sĩ: Thà chết vinh còn hơn sống nhục.

4, Kết

  • Ý nghĩa người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc: Tuy họ đã hy sinh, nhưng họ vẫn còn sống mãi với non sông đất nước. Sự hy sinh của họ góp phần tô thắm thêm truyền thống anh hùng của dân tộc Việt Nam.

III/ Tổng kết

 

Hướng Dẫn Soạn Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Lớp 11 | Văn Mẫu

Rate this post

Loading…