10 Hướng Dẫn Soạn Bài Hầu Trời Lớp 11 Của Tản Đà | Văn Mẫu mới nhất

(Soạn văn lớp 11: Em hãy soạn bài Hầu trời của Tản đà

Đề bài: Hướng Dẫn Soạn Bài Hầu Trời Lớp 11 Của Tản Đà

BÀI LÀM

I/ Tìm hiểu chung

1, Tác giả

Tản Đà: Xuất thân dòng dõi khoa bảng, là người học chữ Hán nhưng lại sáng tác bằng chữ quỗ ngữ.

  • Ông sử dụng thơ truyền thống: lục bát, hát nói, ca trù…
  • Là nhà văn đầu tiên sống bằng nghề văn.
  • Thơ Tản Đà là cái gạch nối giữa hai thời đại văn học: văn học trung đại và văn học hiện đại.

Hoài Thanh đã từng nhận xét “Tản Đà là người của hai thế kỉ, người dạo khúc nhạc mở đầu cho cuộc hòa nhạc Tân Kì đang sắp sửa”.

Loading…

2, Bài thơ “Hầu trời”

  • Thể thơ: Thất ngôn trường thiên (7 tiếng/dòng, nhiều khổ kéo dài, không hạn định; vần, nhịp tự do, phóng khoáng, có cốt truyện).
  • Bố cục:

II/ Đọc hiểu văn bản

1, 4 câu thơ đầu

  • Cách mở đầu câu sáng tạo: Từ ‘thật” sử dụng 4 lần để khẳng định câu chuyện đã khiến nhà thơ bang hoàng, chuyện đùa mà như có thật, thuyết phục những người hãy tin vào câu chuyện sắp kể.

2, Đoạn 2

  • Kể chuyện nửa đêm canh ba nằm một mình dưới đèn, dậy đun nước uống, uống xong ngâm văn, chơi văn.
  • Hai cô tiên giáng trần mời Tản Đà lên trời đọc văn.
  • Lạy trời, được tiên nữ lôi dậy dắt ngồi lên ghế bành vân.
  • Cách kể, tả cụ thể: cảnh nhà trời hiện ra rất gần gũi, câu chuyện mang dáng dấp của một câu chuyện cổ tích.

3, Đoạn 3

  • Trời sai pha nước nhấp giọng -> Thi sĩ “dạ bẩm” lễ phép.
  • Đọc nhiệt tình, cao hứng, có phần tự hào về thơ văn của chính mình. Tác giả tưởng tượng cảnh mình đọc thơ cho trời, tiên nghe. Tác giả đã vẽ lại tư cách, tâm hồn nghệ sĩ của mình trước bạn đọc.
  • Mong muốn là tri âm của bạn đọc, tác phẩm của mình đến với những người tiếp nhận.
  • Trời khen thơ hay, thơ văn phong phú, lắm lối đa dạng thể hiện niềm tự hào của nhà thơ về tài năng của mình. Thái độ của mọi người rất tâm đắc khi nghe thơ của thi nhân.
  • Tản Đà vốn tự nhận mình là tiên, nhưng bị trời đày vì tội Ngông, nhận mình là người giữ chức vụ cao quý: truyền giữ thiên lương.
  • Ngông: cách sống, cách viết, việc nói năng, ăn uống…, Tản Đà có sự khác người của một nhà nho tài hoa trong vòng kim tỏa của lễ giáo phong kiến.
  • Thiên lương: lương tâm của con người (nghệ sĩ).
  • Thi nhân đọc thơ của mình một cách cao hứng, có phần tự đắc về những sáng tác của mình. Giọng đọc có chứa sự hóm hỉnh nhưng truyền cảm, mang đến cho người nghe cảm giác sảng khoái, muốn nghe.
  • Tản Đà muốn thoát ly khỏi cuộc đời bằng ước mơ lên tiên, nhưng hiện thực ông vẫn sống và viết cho đến chết giữa cuộc đời nghèo khổ, chán ghét nhưng vẫn bám vào cuộc đời để sống. Đây cũng chính là tâm tư, tình cảm của nhà văn.
  • Cái “ngông’ của Tản Đà chính bằng việc dám khẳng định tài năng của mình. Đó chính là cách thể hiện cái “tôi” một cách gián tiếp của thi nhân. Qua đó, độc giả có thể thấy rằng Tản Đà là một người nghệ sĩ có tài hoa, không bao giờ chấp nhận những cái đơn điệu, luôn đề cao cá tính và thích sự phóng khoáng.
  • Đoạn thơ cuối thể hiện cảm hứng hiện thực:

+ Thi nhân kể cho Trời nghe cảnh sống ở hạ giới: kiếp nghèo của nhà văn, phải sống cuộc sống nghèo khó.

+ Đoạn thơ chính là bức tranh hiện thực về cuộc đời của nhà thơ, cũng chính là sự phản ánh cuộc đời, số phận của biết bao nhà văn, nhà thơ khác.

+ Đoạn cuối là tâm trạng của tác giả khiến độc giả ngậm ngùi trước cuộc sống cơ cực của lớp nhà văn trong chế độ xã hội cũ.

 

III/ Tổng kết

1, Nghệ thuật

  • Thể thơ thất ngôn trường thiên mang đến lối thơ tự do, phóng khoáng.
  • Ngôn ngữ giản dị, dễ hiểu, giọng điêu thoải mái, tự nhiên.
  • Cách thể hiện cảm xúc của tác giả rất chân thực, mang sự tự do, phóng túng.

 

Hướng Dẫn Soạn Bài Hầu Trời Lớp 11 Của Tản Đà | Văn Mẫu

5 (100%) 1 vote

Loading…