BÁO CÁO SƠ KẾT HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2016-2017 - Thcs Nguyễn Tri Phương
Scroll To Top
TRANG CHỦ TRANG CHỦ

TRANG CHỦ » TIN TỨC » Tin giáo dục

BÁO CÁO SƠ KẾT HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2016-2017

Đăng lúc: Thứ tư - 29/03/2017 07:37 | Người đăng bài viết: Chuyên môn ntp | Đã xem: 391 | Phản hồi: 0
 
     UBND HUYỆN HÒA VANG
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
    NGUYỄN TRI PHƯƠNG
 
 
 

Số :      /BCSK-NTP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
                         Hòa Bắc, ngày  12  tháng  01 năm 2017
 
 
BÁO CÁO SƠ KẾT HỌC KỲ  I
NĂM HỌC    2016-2017
 
Căn cứ vào Công văn số 18/PGD&ĐT-THCS ngày 11 tháng 01 năm 2017 về việc hướng dẫn sơ kết việc thực hiện nhiệm vụ Học kỳ 1 năm học 2016-2017 của Phòng  GD& ĐT Hoà Vang;  trường THCS  Nguyễn Tri Phương báo cáo sơ kết việc thực hiện nhiệm vụ Học kỳ 1 như sau:
Phần thứ I
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
I.Tình hình chung tại học kỳ 1 năm học 2016-2017 :
1. Khái quát chung:
Trường THCS Nguyễn Tri Phương là trường  THCS  có 58  học sinh người dân tộc Cơtu đang cư trú  học tập và sinh hoạt  tại trường .
          - Trường có  7 phòng học văn hoá ; 03 phòng bộ môn đạt chuẩn, 01 thư  viện đạt chuẩn tiên tiến.
- Trong học kỳ 1 công tác phát triển mạng lưới trường lớp ổn định, tình  hình đội ngũ tuy có biến động nhưng trường đã khắc phục được.
-  Số học sinh có mặt đến cuối học kì 1 là 220/224. Tỷ lệ : 98.2%
 
Khối lớp Số học sinh Số lớp Trong đó
Đầu năm H. kỳ 1 HS nữ HSDT/nữ Ghi chú
6 63 63 3 28 15/6  
7 53 53 2 23 15/7  
8 54 52 2 26 15/4 Chuyển đi 1,
01 HSKT bỏ học
9 54 52 2 20 14/5 Học nghề 2
Toàn trường  
224
 
220
 
9
 
97
 
58/22
 
04
 
b) Cán bộ, giáo viên, nhân viên:
- Tổng số CBGV 37 trong đó; CBGV: 25/15 nữ , Nhân viên: 12/9 nữ
chia ra :
 
 + BGH   :  02
                              + TPT     :  01
                    + GVTB :  01
                    + GV      : 21/9 lớp,   tỉ lệ 2.3  so với quy định 1.9 thừa 0.4
 + Số lượng giáo viên trên chuẩn : 20 /21 tỷ lệ: 95.20%
                    +  Số lượng GV đạt chuẩn : 22/22 tỷ lệ 100%
                    + Hiện tại có 01 giáo viên đã tốt nghiệp Thạc sỹ.
- Nhân viên  12 chia ra:
+ Nhân viên hành chính: 04: (thư viện, y tế, văn thư, kế toán)
+ Nhân viên bảo vệ phục vụ: 03
+ Nhân viên cấp dưỡng: 03
+ Nhân viên quản lý  học sinh dân tộc: 02
 
II. Các giải pháp triển khai thực hiện nhiệm vụ trọng tâm tại học kỳ 1 năm học 2016-2017
1. Thực hiện chương trình kế hoạch giáo dục nâng cao chất lượng thực hiện kế hoạch giáo dục
- Thực hiện chương trình các môn học: Trường đã xây dựng phân phối chương trình dựa trên tài liệu phân phối chương trình tham khảo của sở GD&ĐT và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh theo khung thời gian 35 tuần thực học, phù hợp với điều kiện của địa phương, của trường; trong đó: học kỳ I: 18 tuần. Đảm bảo thời gian kết thúc học kì I.  Đảm bảo nội dung kiến thức để  kiểm tra học kì 1 theo đề chung của Sở, của Phòng GD&ĐT và của trường.
- Trường thực hiện nghiêm túc kế hoạch dạy học đã được phê duyệt. Các nhiệm vụ học tập được thực hiện ở trong hoặc ngoài giờ trên lớp. Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, giáo viên cũng rất quam tâm việc giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở ngoài lớp học và ở nhà.
- Các tổ , nhóm chuyên môn và giáo viên đều đã thực hiện giảng dạy đúng và đầy đủ theo phân phối chương trình.
- Thực hiện tốt kế hoạch quản lí dạy học, ra đề cương  ôn tập ở các tuần cuối học kỳ rất nghiêm túc, có đảm bảo thực hiện đúng, đủ nội dung chương trình theo kế hoạch của nhà trường.
2. Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày
- Trường THCS Nguyễn Tri Phương  chưa đủ điều kiện về cơ sở vật chất để triển khai tổ chức việc  dạy học 2 buổi/ngày. Vì vậy trường phân chia học theo ca: Khối 7 và 9 học buổi sáng; khối 6 và 8 học buổi chiều. Ngoài ra nhà trường tổ chức dạy bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, học sinh dân tộc trái buổi nhằm nâng cao chất lượng.
3. Dạy học ngoại ngữ
- Dạy theo chương trình 10 năm đối với khối 6,7; dạy theo chương trình 7 năm đối với khối 8,9.
- Trường thành lập câu lạc bộ ngoại ngữ:  Tổ trưởng chuyên môn tiếng Anh phối hợp với ban chỉ đạo hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của trường xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình hoạt động của câu lạc bộ; tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ hằng tháng 1 lần. 
4. Tổ chức dạy nghề phổ thông, hướng nghiệp, giáo dục địa phương
- Nhà trường tổ chức dạy hướng nghiệp cho học sinh khối 9 theo số tiết đã quy định.
- Không tổ chức dạy nghề phổ thông cho học sinh vì học sinh không có nhu cầu học.
- Về giáo dục địa phương: thực hiện đầy đủ việc giáo dục địa phương theo số tiết đã qui định trong phân phối chương trình của môn Ngữ văn, Địa lý, Lịch Sử.
5. Giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; tuyên truyền giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới… giáo dục môi trường, biến đổi khí hậu; giáo dục kỹ năng sống…
a) Đầu năm học nhà trường đã phát động trong CC-VC thực hiện có hiệu quả việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh gắn với các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành, triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 29-CT/TU của Thành ủy Đà Nẵng về “ 5 xây, 3 chống”; thực hiện tốt công tác giáo dục đạo đức lối sống, giáo dục truyền thống, giáo dục và rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh. Quan tâm đặc biệt đến các em học sinh đồng bào thiểu số. Đã thực hiện tốt công tác giáo dục thể chất, giáo dục môi trường, an toàn giao thông, các kỹ năng ứng phó với biến đổi khí hậu, thiên tai, đảm bảo an ninh trật tự trong trường học, phòng chống dịch bệnh, ngăn chặn tệ nạn xấu xâm nhập vào khu nội trú, trường học;
Kết quả : Trong nhà trường không có CC-VC và học sinh vi phạm ATGT, không có học sinh vi phạm luật pháp, không có tệ nạn xã hội xâm nhập và trường học.
b) Về Giáo dục tuyên truyền giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới…
- Thực hiện chương trình môn Địa lí bậc trung học hiện hành đã thể hiện một cách khá toàn diện và đa dạng nội dung kiến thức về biển đảo, về chủ quyền và phát triển kinh tế biển. Giáo viên khai thác kĩ các nội dung kiến thức này trong các tiết học chính khóa (Địa lí 8: bài 23, bài 24, bài 43; Địa lí 9: bài 38, bài 39, bài 40;
- Tổ/ nhóm chuyên môn tổ chức cho giáo viên nghiên cứu bộ tài liệu do Bộ GDĐT biên soạn: Giáo dục về tài nguyên, môi trường biển, hải đảo cấp THCS (109 trang) để dạy học tích hợp các kiến thức biển đảo vào những bài học thích hợp và tổ chức các buổi sinh hoạt ngoại khóa, báo cáo chuyên đề.
c) Giáo dục về biển đảo đối với môn lịch sử
- Triển khai dạy học các tiết lịch sử địa phương theo nội dung hướng dẫn, trong bộ tài liệu Lịch sử Đà Nẵng (Sách dành cho học sinh THCS) do Sở GDĐT biên soạn, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành tháng 4/2015:7 tiết (lớp 6: 1 tiết, lớp 7: 3 tiết, lớp 8: 1 tiết, lớp 9: 2 tiết).
- Dạy đầy đủ những tiết lịch sử địa phương được quy định trong chương trình, đồng thời thường xuyên sử dụng tài liệu lịch sử địa phương trong dạy học những bài học lịch sử dân tộc.
- Rèn luyện khả năng tự học của học sinh, đồng thời tăng cường tổ chức các hoạt động học tập như trao đổi, thảo luận trình bày ý kiến riêng của mình.
- Về hình thức tổ chức dạy học: Đa dạng hoá các hình thức tổ dạy lịch sử địa phương như: dạy học trên lớp, tại thực địa.
- Về kiểm tra, đánh giá: Đối với các học kì có bài dạy về Lịch sử địa phương, trong các bài kiểm tra 1 tiết, kiểm tra học kì, giáo viên dành từ 20% đến 30%  nội dung kiểm tra, đánh giá về Lịch sử địa phương.
- Đối với các môn học khác: Giáo viên giảng dạy tích hợp, lồng ghép nội dung biển đảo vào các bài học có nội dung thích hợp.
d) Giáo dục môi trường, biến đổi khí hậu
- Thường xuyên thông tin tuyên truyền chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; phòng chống rủi ro thiên tai; tăng cường quản lí tài nguyên và bảo vệ môi trường trong vùng biển huyện Hoàng Sa và trên địa bàn thành phố Đà Nẵng  giai đoạn 2014-2020 (Kế hoạch số 709/KH-SGDĐT ngày 24/3/2014 của Sở GDĐT).
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về tài nguyên nước của Ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2015-2020 (Kế hoạch số 2092/KH-SGDĐT ngày 11/7/2014).
6. Giáo dục ngoại khóa, thể chất, y tế trường học
- Tổ chức tốt hoạt động “Tuần sinh hoạt tập thể” đầu năm học nhằm giúp học sinh làm quen với thầy cô giáo, bạn bè, điều kiện học tập và phương pháp dạy học trong nhà trường, tạo nên môi trường học tập thân thiện, tích cực và hiệu quả của học sinh, đặc biệt quan tâm học sinh khối 6.
- Ban chỉ đạo HĐGDNGLL tổ chức tốt các hoạt động như hội thi “Đố vui để học”, thi vẽ tranh về phòng chống ma túy, thi vẽ tranh về chú bộ đội….
- Tham gia đầy đủ và có hiệu quả các cuộc thi do các cấp tổ chức nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh.
- Nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục thể chất, kết hợp giáo dục thể chất với giáo dục giới tính, giáo dục môi trường, góp phần đẩy lùi ma túy, HIV/AIDS, tệ nạn xã hội ra khỏi nhà trường;
          - Tổ chức tốt giải thể dục thể thao học sinh cấp trường,  nhằm chuẩn bị lực lượng vận động viên tham dự  giải thể dục thể thao học sinh cấp huyện và thành phố;
- Thực hiện tốt việc dạy học môn Thể dục; Kết quả thể dục thể thao:
+ Cấp Huyện:
 Môn việt dã:
 01 giải nhì của em Trần Minh Hảo lớp 9/1.
 01 giải ba của em Huỳnh Phạm Thiên Đức lớp 9/1.
 Môn bóng bàn:
 01 giải nhất của em Nguyễn Thị Ly Ly lớp 6/2
+ Cấp Thành phố: Giải Việt dã Tham gia cùng với huyện trong đó đạt 01 giải nhì của em Trần Minh Hảo lớp 9/1.
- Thực hiện tốt công tác Y tế  trường học; cán bộ y tế  trường học tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ do các cấp tổ chức; Tổ chức khám sức khỏe cho học sinh cho các khối lớp 6, 7, 8 ,9; Tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh. Vận động học sinh tham gia BHYT và BH tai nạn;
- BGH và nhân viên y tế của trường thường xuyên kiểm tra vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm tại bếp ăn học sinh khu  nội trú.  
7. Giáo dục khuyết tật và hòa nhập
- Thực hiện công tác giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật theo Kế hoạch đề ra. Đánh giá, xếp loại học sinh khuyết tật đúng theo quy định.
- Kết quả hạnh kiểm và học lực  của HSKT tại học kỳ 1 năm học 2016 – 2017 như sau:
STT Họ và tên học sinh Năm sinh Lớp Dạng tật Học lực Hạnh kiểm Giấy chứng nhận
1 Nguyễn Thị Mộng Tường 1994 9.2 Đa tật TB Tốt x
2 Trần Mạnh Quốc 2001 9.2 Ngọng TB Tốt x
3 Trương Hoàng Long 2002 9.1 Ngọng TB Khá x
4 Nguyễn Ngọc Bảo 2001 8.2 KTTT TB Tốt x
5 Trương Trần Thị Điểm 2000 8.1 KTTT TB Tốt x
6 Bùi Dương Xuân Huy 2004 7.2 Nhìn Khá Tốt x
7 Huỳnh Phạm Đông 2001 7.1 KTTT TB Tốt x
8 Hoàng Xuân Vũ 2004 7.1 Vận động TB Tốt x
9 Trần Minh Sơn 2004 6/1 Trí tuệ TB Tốt x
10 Trần Thị Quốc Khánh 2005 6/2 Nói(sức môi) TB Tốt x
 
8. Tổ chức ôn tập và KT học kỳ
- Nhà trường thành lập ban chỉ đạo kiểm tra học kỳ 1, lập kế hoạch, phân công giáo viên ra đề, coi kiểm tra, chấm bài  nghiêm túc.
9. Về công tác phổ cập giáo dục
Công tác Phổ cập giáo dục Trung học cơ sở đúng độ tuổi và phổ cập bậc trung học :
           + Vận động cha mẹ học sinh đưa con em trong độ tuổi quy định ra lớp; thu nhận hết học sinh học xong bậc tiểu học vào lớp 6 đạt tỷ lệ 100%
           + Giữ vững sĩ số  với tỷ lệ 98%, chống lưu ban,.bỏ học;
           + Củng cố và phát huy kết quả công tác  PCGDTHCS đúng độ tuổi năm 2016; Hoàn thành công tác phổ cập giáo dục  bậc trung học năm 2016.
 
III. Công tác quản lý đội ngũ và CBQL
1.  Đầu năm học BGH đã tổ chức tuyên truyền giáo dục pháp luật trong cán bộ công chức, học sinh, không để xảy ra các hiện tượng vi phạm trong chấp hành pháp luật, chủ trương trong đội ngũ cán bộ viên chức. Tiếp tục thực hiện tốt 3 nhiệm vụ trọng tâm năm 2016 của Phòng GD&ĐT Hoà Vang và Chỉ thị 29, Chỉ thị 43 của Thành ủy cùng các giải pháp, biện pháp nâng cao chất lượng của công chức viên chức nói chung góp phần vào công việc xây dựng trường có chất lượng;
Kết quả không có CBGVNV và học sinh vi phạm pháp luật.
2. Tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ của lãnh đạo nhà trường, phân công nhiệm vụ một cách hợp lý nhằm đủ sức thực hiện các nhiệm vụ của ngành giao, cũng như nhiệm vụ của nhà trường trong năm học; Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động quản lý, hoạt động giảng dạy trong nhà trường.
Kết quả: Hiện nay các bộ phận quản lý nghiệp vụ trong nhà trường đều sử dụng phần mềm thành thạo. Số giáo viên tham gia dự thi E-Learning đạt giải cấp thành phố như sau:
Tổ Anh-Nhạc-Họa : 02 sản phẩm
Tổ Hóa –Sinh-TD-CN: 01 sản phẩm
Tổ Toán-Lý-Tin: 02 sản phẩm
Kết quả đạt giải cấp thành phố: 04 sản phẩm
IV. Việc quản lý và sử dụng hiệu quả CSVC, thiết bị dạy học …
1. Sử dụng  cơ sở vật chất trường học
          Hiện tại  trường có 03 phòng học bộ môn đạt chuẩn;  Lãnh đạo nhà trường chia thời khóa biểu đảm bảo không trùng tiết tại phòng học bộ môn (PHBM) vì vậy số tiết dạy tại PHBM đảm bảo 100%.
- Tổ Hóa sinh:
+ Số lượt mượn đồ dùng dạy học :  410 lượt
+ Số lần sử dụng phòng học bộ môn: Phòng Sinh học: 264. Phòng Hóa 118
+ Số tiết dạy có sử dụng CNTT:  22 Tiết / 11 bài
- Tổ Ngữ văn:
+ Số lượt mượn đồ dùng dạy học : 693 lượt
+ Số tiết dạy có sử dụng CNTT: 10 tiết/ 5 bài/ HK
- Tổ Anh-Nhạc-Họa
+ Số lượt mượn đồ dùng dạy học: 523 lượt (nhóm tiếng anh)
+ Số lần sử dụng phòng học bộ môn Nhạc và Họa: Thường xuyên
+ Số tiết dạy có sử dụng CNTT: 6 tiết/ 3 bài/ HK
- Tổ Toán-Lý-Tin:
+ Số lượt mượn đồ dùng dạy học : 689 lượt
+ Số lần sử dụng phòng học bộ môn ; Lý: 205
+ Số tiết dạy có sử dụng CNTT: 28 tiết / 15 bài/ HK
- Đồng thời thư viện của trường đã đạt chuẩn Tiên tiến. Trong học kỳ thư viên đã tổ chức giới thiệu sách dưới cờ 01  lần, giới thiệu trên bảng thông tin là 12  lượt với  04 chủng loại sách với 15 đầu sách. Số lượt CBGV mượn sách:  100%, học sinh là 100hs/ 1689 lượt. THư viện thường xuyên bảo quản cẩn thận không có ẩm mốc, mối mọt làm hỏng sách. Có tô chức kiểm kê đúng quy định.
2. Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước
- Mua bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ gảng dạy hiệu quả.  (20.770.000 đồng : hai mươi triệu bảy trăm bảy chục ngàn đồng) . Giáo viên sử dụng ĐDDH trên lớp đạt 100%. Kinh phí thư viện mua bổ sung các loại sách là 7.020.666 đồng ( bảy triệu không trăm hai mươi sáu nghìn sáu trăm đồng)
V. Kết quả các cuộc thi:
1. Kết quả của giáo viên
- GVG trường : 08
- SK loại A cấp trường: 05
          - Tổ chức thi lí thuyết giáo viên giỏi cấp trường đạt : 08 gv
- Tham gia dự thi bài giảng E_Learning: 06 sản phẩm. Kết quả có 4  SP đạt giải KK thành phố.
2. Đánh giá kết quả
- Giáo viên tham gia tốt cuộc thi bài giảng E_Learning
- Nhà trường đã tham gia các cuộc thi nhưng chất lượng thấp, đặc biệt không có học sinh thi khoa học kỹ thuật.
+Không tham gia thi giải toán trên máy tính cầm tay vì không có học sinh và GV bồi dưỡng.
VI. Nhận xét đánh giá kết quả xếp loại học lực và hạnh kiểm của từng khói lớp và toàn trường
1. Chất lương Học lực và hạnh kiểm học sinh tại học kỳ I 2016-2017
 
a) Chất lượng học lực học sinh toàn trường:
Khối/
Số HS
Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém TB trở lên
  SL % SL % SL % SL % SL % SL %
K6 63 10 16.0 11 17.0 37 58.7 5 7.9 0   57 90.5
K7 53 4 7.5 30 57.0 19 36.0 0 00 0   53 100
K8 53 3 6.0 15 29.0 29 56.0 5 10.0 0   47 90.4
K9 52 7 13.5 23 44.0 21 40.0 1 02.0 0   51 98.1
TT 220 24 10.9 79 35.9 106 48.2 11 5.0 0   209 95.0
 
b) Chất lượng hạnh kiểm học sinh toàn trường:
 
Khối/
Số HS
Tốt Khá Trung bình Yếu Kém TB trở lên
  SL % SL % SL % SL % SL % SL %
K6 63 53 84.13 10 15.9 0   0   0   63 100
K7 53 51 96.23 2 3.8 0   0   0   53 100
K8 53 38 73.08 14 26.9 0   0   0   52 100
K9 52 45 86.54 7 13.4 0   0   0   52 100
TT 220 187 85.0 33 15.0 0   0   0   220 100
 
 
Toàn trường có kết quả về học lực trung bình trở lên như vậy là ổn, cần quan tâm là chất lượng học sinh giỏi khối 7 và khối 8 quá ít và học sinh yếu khối 6 rất nhiều. Ban lãnh đạo trường sẽ có giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng ở học kỳ II.
2. Chất lượng HSDT:
 
Khối lớp TS
học sinh
Xếp loại hạnh kiểm HSDT
Tốt Khá Trung bình Yếu
Số HS % Số HS % Số HS % Số HS %
6 15 15 100%            
7 15 15 100%            
8 15 11 73.3% 04 26.7%        
9 13 10 76.9% 03 27.3%        
Toàn
trường
58 51 87.9% 07 12.1%        
 
 
Khối lớp
TS
học sinh
Xếp loại học lực HSDT
Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
 
Số HS % Số HS % Số HS % Số HS % Số HS %
6 15 0   03 20.0% 11 73.3% 01 6.7%    
7 15 1 6.7% 09 60.0% 05 33.3% 00      
8 15 0   01 6.7% 13 86.7% 01 6.7%    
9 13 0   03 23.1% 09 69.2% 01 7.7%    
Toàn trường 58 01 1.7% 16 27.6% 38 65.5% 03 5.2%    
 














BGH và các thầy cô giáo bộ môn, GVCN thường xuyên thăm HS nội trú, khuyến khích các em học bài cũ và làm bài tập về nhà. Các giáo viên đã tổ chức dạy phụ đạo cho học sinh dân tộc để nâng cao chất lượng giáo dục.
Giáo dục các em kỹ năng sống, thực hiện  nếp sống văn hoá trong trường học, thực hiên tốt nội quy khu nội trú và văn hóa ứng xử.
Chế độ cho các em luôn được bảo đảm đầy đủ.
Khu nội trú không có dịch bệnh xảy ra, học sinh yên tâm học tập; không có học sinh vi phạm nội quy.
VII. Đánh giá chung, kiến nghị
1. So Sánh
- So sánh chất lượng học lực và hạnh kiểm đạt được so với năm 2015-2016:
 
Năm học
 
  Hạnh Kiểm
    Tốt Khá TB   TBä
    SL % SL % SL % SL %
15-16 206 169 82.0 36 17.5 1 0.5 206 100.0
16-17 220 187 85.0 33 15.0 0 0 220 100.0
So sánh     +3.0   -2.5   -0.5   =
 
Năm học
 
  Học lực
SLHS Tốt Khá TB   Yếu   TB
    SL % SL % SL % SL % %
     15-16 206 24 11.6 71 34.4 97 47.0 14 7.0 192
93%
16-17 220  
24
 
10.9
 
79
 
35.9
 
105
 
47.7
 
12
 
5.5
208
94.5
So sánh     - 0.5   +1.5   +0.7   -1.5 +1.5
 
2. Nhận xét
- Về chất lương hai mặt giáo dục tính chung tỷ lệ học sinh giỏi, khá là 46.8% tương đương với học kỳ 1  năm học trước.
- Về hạnh kiểm Hạnh kiểm tốt có tăng hơn năm trước và không có học sinh hạnh kiểm yếu.
- Cảnh quan nhà trường được BGH quan tam đầu tư đúng mực, thường xuyên phân công học sinh và nhân viên lao động vệ sinh sạch đẹp, chăm sóc cây xanh ; học sinh ít vẽ bậy trên tường.
3. Một số nguyên nhân
a)     Đổi mới phương pháp dạy học
 - Giáo viên sử dụng hợp lý SGK khi giảng bài trên lớp, không có tình trạng yêu cầu học sinh ghi chép quá nhiều, chú trọng phát huy tính tích cực, chủ động, hứng thú trong học tập của học sinh và vai trò chủ đạo của giáo viên trong quá trình tổ chức dạy học.
- Giáo viên sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng, sinh động, dễ hiểu, tác phong thân thiện, khuyến khích động viên học sinh học tập, tổ chức hợp lý cho học sinh làm việc cá nhân và theo nhóm, rèn luyện kỹ năng tự học, tạo điều kiện cho học sinh tự nghiên cứu SGK và tài liệu tham khảo.
- Tăng cường sử dụng hợp lý công nghệ thông tin trong các bài giảng, khai thác tối đa phương tiện nghe nhìn, phòng học bộ môn, coi trọng thực hành thực nghiệm, bảo đảm cân đối giữa việc truyền thụ kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho học sinh theo chuẩn kiến thức và kỹ năng, chú trọng liên hệ thực tế trong giảng dạy phù hợp với nội dung từng bài.
- Giáo viên linh động trong tiết dạy, hình dung các tình huống có thể xảy ra để có phương án xử lí phù hợp.
- Tăng cường dự giờ thăm lớp, sau khi dự giờ có rút kinh nghiệm giờ dạy.
b) Đổi mới hình thức tổ chức dạy học
- Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thống;  trong mỗi tiết học giáo viên thường xuyên  giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh tự học, học ở nhà, ngoài nhà trường.
- Trong qúa trình dạy học, ở một số tiết học ở một số  bộ môn các giáo viên thường xuyên tích hợp các nội dung về môi trường, biến đổi khí hậu, an toàn giao thông , biển đảo quê hương….
- Tăng cường sử dụng phòng học bộ môn trong giảng dạy, sử dụng triệt để đồ dùng, phương tiện, trang thiết bị dạy học, nâng cao chất lượng hiệu quả giảng dạy, tiếp cận dần tới các phương pháp dạy học nhằm phát huy tính chur động tích cực của học sinh. Các GV dạy học thường xuyên lên  kế hoach sử dụng thiết bị đồ dùng dạy học đúng thời gian. 
- Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn. Không để xảy ra hiện tượng bỏ giờ, ra sớm vào muộn, đảm bảo đủ các bước lên lớp chú ý khâu nhận xét cuối giờ vào sổ đầu bài.
c) Đổi mới kiểm tra và đánh giá
Đa dạng hóa các hình thức kiểm tra, đánh giá chất lượng. Áp dụng các phương pháp trắc nghiệm khách quan: đúng-sai, lựa chọn, ghép đôi, điền khuyết, trả lời ngắn… dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng
Đề kiểm tra một tiết đều có ma trận đề, đáp án biểu điểm rõ ràng. Các đề sau khi kiểm tra xong  các giáo viên chấm bài kịp thời và nộp đề, đáp án, thống kê cho PHT.
          4. Kiến nghị
- Đề nghị Phòng GD&ĐT xem xét mua cấp cho trường bộ âm thanh học đường.
 
Phần thứ II
Nhiệm vụ cơ bản tại học kỳ II
 
1. Đối với CBGVNV thực hiện tốt  cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”,cuộc vận động hai không với 4 nội dung, cuộc vận động thực hiện phẩm chất đạo đức nhà giáo CBCC, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong năm học 2016-2017.
2. Nhiệm vụ  cụ thể:
- Tìm mọi biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục học sinh nói chung cuối năm đạt 97 % lên lớp hẳn (lần 1), nâng cao chất lượng dạy học ở khối 9 nói riêng để cuối năm xét tốt nghiệp đạt 99 %  trở lên.
- Duy trì sĩ số học sinh đạt từ 99% trở lên .
- Tiếp tục bồi dưỡng HSG dự thi cấp thành phố đạt từ 1 giải trở lên ;
- Không để học sinh tự ý bỏ học và học sinh vi phạm pháp  luật.
- Phấn đấu cuổi năm học đạt các tiêu chí sau:
+ Hoàn thành hồ sơ KĐCLGD đề nghị cấp trên đánh giá ngoài.
+ Trường học đạt tập thể LĐTT và TTXS
+ Công Đoàn đạt danh hiệu: Vững mạnh
+ Liên đội đạt danh hiệu: Vững mạnh
+ Chi đoàn đạt danh hiệu: Vững mạnh
3. Thực hiện tốt Chỉ thị 29-CT của Thành ủy Đà Nẵng.
4. Nhiệm vụ thực hiện “Năm văn hóa, văn minh đô thị ”
- Phấn đấu không có CBGVNV và học sinh vi phạm pháp luật, nội quy đơn vị.
- Tất cả viên chức trong đơn vị thât sự có tinh thần trách nhiệm, tình yêu nghề, có kỹ năng giao tiếp ứng xử văn hóa, văn minh và có tinh thần đoàn kết giúp đỡ nhau lúc khó khăn để cùng tiến bộ.
- Công tác giới thiệu sách của thư viện phải thường xuyên hơn (trước cờ 1 lần/tháng).
- Liên đội củng cố các câu lạc bộ hiện có để duy trì và phát triển; Câu lạc bộ “Em hát dân ca”, câu lạc bộ “Tiếng Anh” cần duy trì và phát triển để tham gia giao lưu với các trường bạn trên địa bàn huyện và thành phố.
- CBGVNV thực hiện tốt Luật ATGT và TPT thường xuyên tuyên truyền  Luật ATGT  trong học sinh.
- Duy trì Phong trào ngày chủ nhật xanh sạch đẹp; quản lý sử dụng tốt nhà vệ sinh; giáo dục học sinh tăng cường quản lý nhà vệ sinh sạch sẽ.
 
5. Thực hiện tốt việc phối hợp giúp đỡ các học sinh nghèo, học sinh bỏ học…  Nhà trường phấn đấu để duy trì số lượng học sinh , đồng thời quan tâm đến các em trong diện hộ nghèo .Đặc biệt là  học sinh nội trú nhà trường tiếp tục chỉ đạo các thầy cô giáo  tăng cường việc tổ chức dạy phụ đạo để nâng chất lượng cho các em;  .Củng cố và thực hiện tốt việc giáo dục đạo đức cho học sinh , không để học sinh vi phạm pháp luật về đạo đức ; kiên quyết đẩy lùi các tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường, 
- Toàn thể CC-VC tiếp tục thực hiện tốt kỷ luật, kỷ cương hành chính trong trường học.
- Các thầy cô giáo thực hiện đối xử công bằng, không thiên vị cá nhân với học sinh  vv…
- Giáo viên, nhân viên thực hiện công tác phải chuyên nghiệp: đi làm đúng giờ, phục vụ nhân dân (CMHS-HS) với tinh thần thái độ lịch sự , hiệu quả .Sắp xếp hồ sơ  khoa học, sử lý hiệu quả các loại giấy tờ công văn, tránh chậm trể .
6. Thực hiện có hiệu quả việc giảng dạy có sử dụng CNTT.
- Tiếp tục thực hiện tốt việc ứng dụng CNTT trong quản lý học sinh, thư viện, thiết bị và  QL nhân sự.
7. Không để dịch bệnh xảy ra trong  nhà trường, đảm bảo vệ sinh khu nội trú .
8. Hoàn thành công tác kiểm định chất lượng giáo dục của  đơn vị.
9. Tham gia với địa phương về công tác xây dựng nông thôn mới có hiệu quả cao.
          Trên đây là Báo cáo  sơ  kết  Học  kỳ 1  và nhiệm vụ Học kỳ 2 năm học 2016-2017 . Rất mong sự quan tâm hỗ trợ của phòng GD&ĐT Hòa Vang. Đồng thời yêu cầu tất cả  CC-VC trong đơn vị cùng nhau phối hợp, đoàn kết giúp nhau cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2016-2017.
                                                                                                                                HIỆU TRƯỞNG         
Nơi nhận:
-Phòng GD&ĐT (để báo cáo)
-BGH,TTCM, các Đoàn thể ( thực hiện)
-Lưu; VT-HT
 
                                                                                                                              Trần Phước Hoàn

Tác giả bài viết: Trần Phước Hoàn

Nguồn tin: Trường THCS Nguyễn Tri Phương

Về đầu bài viết

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
QUY ĐỊNH THỜI GIAN VÀO LỚP. NĂM HỌC 2015 - 2016
Xem tại đây
Download tại đây
Mẹ bảo: - Con gái trang điểm sẽ rất xinh Nhưng nếu con biết cười và làm cho người khác cười, con sẽ xinh hơn gấp 10 lần.

TIN MỚI NHẤT

THỐNG KÊ TRUY CẬPღ

Đang truy cậpĐang truy cập : 14


Hôm nayHôm nay : 1989

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 27665

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3644193

THĂM DÒ Ý KIẾNღ

Bạn biết http://thcsnguyentriphuong-hoavang.edu.vn qua:

Bạn bè, người thân

Công cụ tìm kiếm (Cốc Cốc, google, Bing...)

Quảng cáo (tạp chí, băng đĩa,...)

Lựa chọn khác

MỖI LÚC MỘT NỤ CƯỜIღ




Trang web hiển thị tốt nhất với trình duyệt Coccoc, FirefoxGoogle Chrome và cài Flash Player với độ phân giải 1024x768 pixels trở lên!
Website được thiết kế bởi: Phạm Văn Phương - trường thcs Trần Quang Khải
Hỗ trợ thiết bị di động.   Liên hệ kỹ thuật